Kinh doanh cho thuê tài sản, đặc biệt là cho thuê nhà, căn hộ, mặt bằng kinh doanh đang là kênh đầu tư mang lại nguồn thu nhập thụ động ổn định. Tuy nhiên, không phải chủ tài sản nào cũng nắm rõ các quy định về thuế cho thuê tài sản để thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước, tránh các khoản phạt chậm nộp không đáng có.
Bài viết này Kế Toán Anh Minh sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc về: Thuế cho thuê tài sản là gì? Cách tính thuế cho thuê tài sản như thế nào? Khi nào thì được miễn thuế?
1. Thuế cho thuê tài sản là gì? Đối tượng nào phải nộp?
Thuế cho thuê tài sản là loại thuế áp dụng đối với cá nhân có phát sinh doanh thu từ việc cho thuê các loại tài sản như: nhà cửa, mặt bằng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị… mà không kèm theo dịch vụ lưu trú.
Ai phải nộp thuế cho thuê nhà/tài sản?
Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản là đối tượng phải nộp thuế nếu:
- Có tổng doanh thu từ cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
- Nếu tổng doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Lưu ý quan trọng: Doanh thu 100 triệu đồng/năm được tính dựa trên tổng tất cả các hợp đồng cho thuê trong năm, không phải tính riêng lẻ cho từng căn nhà hay từng tài sản.

2. Các loại thuế phải nộp khi cho thuê tài sản
Khi phát sinh giao dịch cho thuê tài sản (ví dụ cho thuê nhà), chủ nhà thường phải chịu 3 loại thuế và lệ phí sau:
- Lệ phí môn bài: Dựa trên doanh thu hàng năm.
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ 5%.
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Tỷ lệ 5%.
3. Cách tính thuế cho thuê tài sản (Thuê nhà) mới nhất
Đây là phần quan trọng nhất mà mọi chủ nhà cần lưu ý để tự dự tính chi phí thuế của mình.
3.1 Cách tính lệ phí môn bài
Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản được quy định như sau:
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 VNĐ/năm.
- Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 VNĐ/năm.
- Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 VNĐ/năm.
3.2 Công thức tính thuế GTGT và thuế TNCN
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, công thức tính thuế được xác định như sau:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%
- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%
- Tổng số thuế phải nộp = 10% doanh thu (Trong đó 5% GTGT và 5% TNCN).
3.3 Ví dụ thực tế về cách tính thuế cho thuê tài sản
Giả sử ông A cho thuê nhà với giá 20 triệu đồng/tháng từ tháng 01/2025 đến hết tháng 12/2025.
Tổng doanh thu năm: 20 triệu x 12 tháng = 240 triệu đồng (> 100 triệu nên phải nộp thuế).
Thuế GTGT: 240 triệu x 5% = 12 triệu đồng.
Thuế TNCN: 240 triệu x 5% = 12 triệu đồng.
Lệ phí môn bài: 300.000 VNĐ (Do doanh thu nằm trong khoảng 100 – 300 triệu).
Tổng cộng: Ông A phải nộp 24,3 triệu đồng tiền thuế cho năm 2025.

4. Thời điểm kê khai và nộp thuế cho thuê tài sản
Cá nhân cho thuê tài sản có thể lựa chọn một trong hai hình thức kê khai:
- Kê khai theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
- Kê khai một lần theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch tiếp theo (thường là ngày 31/01).
5. Những khó khăn khi tự kê khai thuế cho thuê tài sản
Dù công thức tính có vẻ đơn giản, nhưng trên thực tế, nhiều chủ tài sản gặp phải không ít rắc rối:
- Sai sót trong hồ sơ: Việc chuẩn bị tờ khai mẫu 01/CNKD, phụ lục 01-1/BK-CNKD thường gây lúng túng cho người không có chuyên môn kế toán.
- Nhầm lẫn thời điểm kê khai: Dẫn đến việc bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế và chậm nộp tiền thuế (mức phạt có thể từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng).
- Pháp lý hợp đồng: Không biết cách soạn thảo điều khoản thuế trong hợp đồng (Ai là người nộp thuế? Chủ nhà hay bên thuê?) dẫn đến tranh chấp.
- Tốn thời gian: Phải đi lại nhiều lần giữa cơ quan thuế và ngân hàng để nộp tiền.

6. Dịch vụ báo cáo thuế tại Kế Toán Anh Minh
Hiểu được những khó khăn đó, Kế Toán Anh Minh cung cấp dịch vụ báo cáo thuế cho thuê tài sản trọn gói, chuyên nghiệp. Chúng tôi giúp quý khách hàng giải quyết mọi thủ tục hành chính một cách nhanh gọn và đúng quy định pháp luật.
6.1 Tại sao nên chọn Kế Toán Anh Minh?
- Chuyên môn cao: Đội ngũ chuyên viên am hiểu tường tận Luật Thuế mới nhất, đảm bảo tính toán chính xác số thuế phải nộp, tránh nộp thừa hoặc nộp thiếu gây rủi ro.
- Tiết kiệm thời gian: Quý khách không cần phải xếp hàng tại chi cục thuế. Kế Toán Anh Minh sẽ đại diện thực hiện toàn bộ quy trình từ kê khai đến nộp thuế.
- Tối ưu hóa số thuế: Tư vấn các phương án phân bổ doanh thu hợp lý để giảm thiểu số thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật.
6.2 Quy trình dịch vụ tại Kế Toán Anh Minh:
- Tiếp nhận thông tin: Thu thập hợp đồng cho thuê, thông tin CCCD và các giấy tờ liên quan.
- Tư vấn thuế: Phân tích tổng doanh thu, tính toán các mức thuế GTGT, TNCN, môn bài phải nộp.
- Soạn thảo hồ sơ: Lập tờ khai thuế theo đúng mẫu quy định của Tổng cục Thuế.
- Nộp hồ sơ & Tiền thuế: Thực hiện nộp hồ sơ điện tử và hướng dẫn khách hàng nộp thuế (hoặc nộp thay).
- Bàn giao kết quả: Gửi lại biên lai, tờ khai có xác nhận của cơ quan thuế cho khách hàng lưu giữ.

7. Các câu hỏi thường gặp về thuế cho thuê tài sản
7.1 Tôi cho thuê nhà 8 triệu/tháng thì có phải nộp thuế không?
8 triệu/tháng tương đương 96 triệu/năm. Vì doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm nên bạn không phải nộp thuế GTGT, TNCN và lệ phí môn bài. Tuy nhiên, bạn vẫn nên giữ hợp đồng để đối chiếu khi cần thiết.
7.2 Nếu tôi không kê khai thuế cho thuê nhà thì bị phạt bao nhiêu?
Tùy vào thời gian chậm nộp mà mức phạt có thể từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Ngoài ra bạn còn phải nộp tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chưa nộp.
Việc nắm rõ cách tính thuế cho thuê tài sản không chỉ là trách nhiệm mà còn giúp bạn chủ động hơn trong việc kinh doanh. Đừng để những thủ tục rắc rối làm mất thời gian và tiền bạc của bạn.
Nếu bạn đang có tài sản cho thuê và cần một đơn vị uy tín để xử lý các vấn đề về thuế, hãy liên hệ ngay với Kế Toán Anh Minh. Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ tận tâm, minh bạch và chính xác nhất.